0989688585
THÔNG TIN LIÊN HỆ

0989.68.85.85

Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng

Thang Máy Gia Đình 5 Tầng Tải Trọng 450kg

Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng. Nhiều gia đình chọn xong tải trọng, chọn xong màu cabin, rồi mới dừng lại rất lâu trước một dòng nhỏ trên báo giá: tốc độ. Hãy hình dung bảy giờ sáng trong một căn nhà sáu tầng. Người đi làm, người đưa con đến trường, bà ngoại xuống sân tập dưỡng sinh. Cả nhà bấm gọi thang gần như cùng lúc. Thang quá chậm thì sảnh tầng một thành chỗ xếp hàng. Thang quá gắt thì bà là người thấy hẫng ở mỗi lần dừng.

Theo Delta, cả hai nỗi lo này đều tính ra được thành con số, và con số đó không nằm ở m/s ghi trên báo giá. Nó nằm ở hai thứ bạn tự đo được trong chính ngôi nhà: tổng quãng đường thang phải chạy, và số lượt cả nhà gọi thang vào giờ đông nhất. Không có một con số m/s đúng cho mọi nhà. Với thang cáp kéo, nhà 3–4 tầng thường nằm ở vùng 0,5–0,75 m/s (30–45 m/phút). Nhà 5–6 tầng nằm ở vùng 0,75–1 m/s (45–60 m/phút). Nhà từ 7 tầng trở lên cần tính ở vùng 1–1,5 m/s (60–90 m/phút) và phải khảo sát kỹ hố PIT, khoảng OH, nguồn điện. Nhà đông người, hoặc có thêm phần cho thuê, kinh doanh, nên nhích lên một nấc so với vùng của số tầng. Đây là vùng tham khảo của thị trường chứ không phải thông số của một model Delta cụ thể. Con số cuối cùng chỉ chốt được sau khi đo hành trình thực tế. Phần dưới đây đi từng bước để bạn tự kiểm tra lại.

Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng
Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng

Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng?

Đó là mức cao nhất cabin giữ được khi chạy đều, chứ không phải mức trung bình của cả chuyến. Báo giá thường ghi bằng m/s hoặc m/phút. Đổi nhanh: 1 m/s bằng 60 m/phút. Vậy 0,5 m/s là 30 m/phút, 0,75 m/s là 45 m/phút, 1 m/s là 60 m/phút, 1,5 m/s là 90 m/phút. Cabin không bật lên tốc độ đó ngay. Nó tăng tốc dần, chạy đều một đoạn, rồi giảm tốc trước khi dừng ngang sàn. Vì vậy chuyến đi ngắn thường không kịp chạm tốc độ ghi trên giấy. Ở bảng thời gian phía dưới bạn sẽ thấy: thang ghi 1,5 m/s đi đúng một tầng chỉ kịp đạt khoảng 1,43 m/s rồi đã phải hãm.

Do đó, cảm giác khi đứng trong cabin phần lớn đến từ hai đầu hành trình, nơi tốc độ đang thay đổi, hơn là từ đoạn chạy đều ở giữa. Mục dành cho người cao tuổi ở phía sau sẽ quay lại điểm này. Nếu bạn cần một bản tóm tắt ngắn trước khi đọc tiếp, Delta có bài 3 điều cần biết về tốc độ thang máy gia đình. Bài này đi sâu hơn vào cách tính và cách chọn.

Vì sao mỗi nơi nói một “tốc độ chuẩn” khác nhau?

Vì các nguồn đang nói về ba thứ khác nhau nhưng dùng chung một cái tên.

Thứ nhất, “thang máy gia đình” có hai nghĩa. Văn bản QCVN 32:2018/BLĐTBXH dành riêng cho loại thiết bị mà luật gọi là “thang máy gia đình”, và định nghĩa nó rất chặt: cabin kín, vận tốc định mức tối đa 0,3 m/s, sàn cabin hữu ích tối đa 1,6 m², hành trình nâng tối đa 15 m. Đó là nhóm thang mini, thường là các dòng nhỏ như trục vít, thủy lực mini hay chân không. Một thang cáp kéo có đối trọng, chạy 0,5–1,5 m/s, dù đặt trong nhà ở riêng lẻ vẫn được xếp vào nhóm thang chở người nói chung và chịu QCVN 02:2019/BLĐTBXH, nơi không có mức trần 0,3 m/s. Nên khi một báo giá ghi 18 m/phút còn báo giá kia ghi 60 m/phút, rất có thể bạn đang nhìn hai nhóm thiết bị khác nhau, không phải cùng một thiết bị với hai cách nói.

Thứ hai, “0,15 m/s theo chuẩn châu Âu” hay bị trích sai chỗ. Mốc 0,15 m/s gắn với EN 81-41, tiêu chuẩn cho sàn nâng thẳng đứng dành cho người hạn chế vận động, loại có phần mang người không bao kín hoàn toàn như một cabin. Điều 1 của Chỉ thị 2014/33/EU còn loại trừ các thiết bị nâng có tốc độ không quá 0,15 m/s khỏi phạm vi của chỉ thị này; chúng thuộc Chỉ thị Máy. Vì thế “0,15 m/s” không phải mức tốc độ bắt buộc cho thang máy gia đình có cabin kín. (Hai nội dung này lấy qua nguồn tổng hợp của cơ quan châu Âu và các trang chuyên ngành; khi cần trích dẫn pháp lý, nên đối chiếu văn bản gốc.)

Thứ ba, công thức khác nhau vì mục tiêu khác nhau. Tài liệu tiếng Việt cho nhà dưới 10 tầng đưa ra những vùng khá xa nhau, từ khoảng 15–30 m/phút đến 60–90 m/phút. Cách ước lượng “số tầng nhân với 10” cho kết quả cao, phù hợp tòa nhà đông người. Bảng thấp hơn thường dành cho công nghệ chạy chậm. Hai bên không sai, chỉ là mỗi bên ngầm giả định một mức chấp nhận chờ và một công nghệ khác. Còn TCVN 7628-1:2007 (tương đương ISO 4190-1:1999), khung tham chiếu chung về lắp đặt, ghi tốc độ từ 0,63 đến 6,0 m/s với thang điện và từ 0,4 đến 1,0 m/s với thang thủy lực. Đó là tiêu chuẩn cho thang chở người nói chung, không có mục riêng nào cho “gia đình”. Muốn hiểu thêm sự khác nhau giữa thang mini và thang tiêu chuẩn, bạn có thể tham khảo bài Thang máy mini và thang máy tiêu chuẩn khác gì nhau.

Vì sao mỗi nơi nói một "tốc độ chuẩn" khác nhau?
Vì sao mỗi nơi nói một “tốc độ chuẩn” khác nhau?

Có cách tính tốc độ từ nhu cầu thay vì đoán không?

Có. Bắt đầu từ số giây bạn chấp nhận, không bắt đầu từ m/s. Theo Delta, cách gọn nhất là đảo thứ tự câu hỏi. Đừng mở đầu bằng “thang nên chạy mấy m/s”. Hãy mở đầu bằng “từ tầng một lên tầng cao nhất, nhà mình chấp nhận ngồi trong cabin bao nhiêu giây”. Khi đã có hành trình và số giây đó, tốc độ cần có xấp xỉ hành trình chia cho số giây, cộng thêm một chút cho đoạn tăng và giảm tốc. Có tài liệu tiếng Việt lấy mức chấp nhận khoảng 20–30 giây cho một chiều; bạn hoàn toàn có thể chọn con số khác cho nhà mình.

Ví dụ nhà có hành trình 17 m, muốn một chiều không quá 20 giây. Theo bảng ở mục sau, mức 1 m/s cho khoảng 19 giây, còn 0,75 m/s cho khoảng 24 giây. Vậy vùng cần nhắm là 1 m/s. Tư duy này cũng là hướng của tiêu chuẩn quốc tế về lập kế hoạch và chọn thang chở người cho nhà ở, văn phòng, khách sạn (ISO 8100-32:2020): tính theo lưu lượng và thời gian di chuyển, không chỉ theo số tầng. Tiêu chuẩn đó viết cho tòa nhà lớn nên Delta chỉ mượn cách nghĩ, không mượn con số. Có điều, muốn chia được thì phải có hành trình đúng. Mục sau nói về chuyện đó.

Có cách tính tốc độ từ nhu cầu thay vì đoán không?
Có cách tính tốc độ từ nhu cầu thay vì đoán không?

Tổng hành trình đo thế nào và vì sao số tầng trên giấy hay lệch?

Hành trình là tổng chiều cao các khoảng giữa những tầng thang phục vụ, đo bằng thước chứ không tính nhẩm theo số tầng. Hai căn nhà cùng ghi “sáu tầng” có thể chênh nhau bốn, năm mét hành trình. Tầng trệt thường cao hơn, có nhà làm tầng lửng, có nhà thêm tầng hầm. Trần 3 m so với trần 3,6 m, nhân lên qua năm khoảng tầng, đã là 3 m chênh lệch.

Ba điều nên làm trước khi nói chuyện tốc độ:

  • Đo chiều cao từng khoảng giữa các sàn mà cabin sẽ dừng, cộng lại. Tầng hầm hay sân thượng chỉ tính khi thang có dừng ở đó.
  • Đếm số điểm dừng thật. Mỗi điểm dừng thêm một lần tăng, giảm tốc và một lần mở cửa.
  • Ghi lại hiện trạng hố PIT và khoảng OH nếu nhà đã xây, vì nấc tốc độ càng cao thì hai chỗ này thường càng phải rộng rãi.

Những số đo này nằm trong bước khảo sát giếng thang của quy trình khảo sát công trình. Bạn có thể xem quy trình khảo sát thang máy gia đình từ lúc đặt lịch đến khi nhận biên bản để biết nên chuẩn bị gì.

Tốc độ 0,5 m/s và 1 m/s hành khách thật sự mất thêm bao nhiêu giây?

Nhà thấp tầng chỉ chênh vài giây. Nhà cao mới chênh vài chục giây, và mức chênh co lại ở các nấc tốc độ cao. Bảng dưới tính thời gian một chiều cho từng hành trình.

Hành trình (khoảng tầng / mét) 0,3 m/s 0,5 m/s 0,75 m/s 1,0 m/s 1,5 m/s
1 khoảng (3,4 m) 12 giây 8 giây 6 giây 5 giây 5 giây
3 khoảng (10,2 m) 35 giây 21 giây 15 giây 12 giây 9 giây
5 khoảng (17 m) 57 giây 35 giây 24 giây 19 giây 14 giây
7 khoảng (23,8 m) 80 giây 48 giây 33 giây 26 giây 18 giây

Giả định minh họa: mỗi khoảng tầng cao 3,4 m; gia tốc và giảm tốc 0,6 m/s²; chưa tính thời gian đóng, mở cửa; làm tròn đến giây. Đây là tính toán đơn giản để so sánh các nấc tốc độ, không phải số đo của một thiết bị cụ thể. Ba điều rút ra từ bảng:

  • Đi một tầng, tốc độ gần như không quan trọng. Từ 0,5 lên 1 m/s chỉ rút khoảng 2,5 giây. Thang 1,5 m/s đi một tầng còn không chạm tới tốc độ ghi trên giấy.
  • Đi ba khoảng tầng, nấc từ 0,5 lên 1 m/s rút khoảng 9 giây, còn nấc từ 1 lên 1,5 m/s chỉ rút thêm khoảng 3 giây. Nhà bốn tầng trả thêm cho nấc cao nhất gần như không thấy được lợi.
  • Đi bảy khoảng tầng, nấc từ 0,5 lên 1 m/s rút khoảng 23 giây. Đến đây tốc độ mới thực sự đổi trải nghiệm.

Còn thang mini 0,3 m/s: đi mười mét mất khoảng 35 giây, mười bảy mét mất gần một phút. Vì vậy loại này hợp nhà hai, ba tầng ít dùng, không hợp nhà sáu tầng dùng hằng ngày. Do đó, mỗi nấc tốc độ tăng thêm đều kéo theo thiết bị lớn hơn (nói ở mục sau), nhưng phần giây thu về thì ngày càng ít. Đó là lý do “càng nhanh càng tốt” không phải một cách chọn.

Tổng hành trình đo thế nào và vì sao số tầng trên giấy hay lệch?
Tổng hành trình đo thế nào và vì sao số tầng trên giấy hay lệch?

Tần suất sử dụng làm thời gian chờ tăng như thế nào?

Tăng nhanh hơn cảm giác của hầu hết gia chủ, và không tăng theo đường thẳng. Nhà chỉ có một cabin. Khi một người đang dùng thang, người khác phải chờ. Mỗi lượt thang bận gồm cả chặng chạy đến đón lẫn chặng chở khách, cộng hai lần mở cửa. Gọi nhiều lượt trong một giờ thì cabin bận phần lớn thời gian, và hàng chờ dài ra rất nhanh khi cabin gần như không còn lúc rảnh.

Bảng sau là mô hình đơn giản về thời gian chờ trung bình trước khi cabin đến.

Số lượt gọi trong giờ cao điểm 0,5 m/s 0,75 m/s 1,0 m/s 1,5 m/s
10 lượt/giờ 7 giây 4 giây 3 giây 2 giây
20 lượt/giờ 17 giây 10 giây 7 giây 5 giây
30 lượt/giờ 34 giây 18 giây 13 giây 9 giây
40 lượt/giờ 71 giây 31 giây 21 giây 15 giây

Giả định minh họa: nhà sáu tầng; mỗi lượt gồm chặng đón và chặng đi, mỗi chặng ba khoảng tầng (10,2 m); mỗi lần dừng mất 10 giây cho cửa và người ra vào; lượt gọi đến ngẫu nhiên, thang chờ ở tầng bất kỳ. Thang bận khoảng 63 giây mỗi lượt ở 0,5 m/s và khoảng 44 giây ở 1 m/s. Đây là ước tính để thấy xu hướng, không thay cho mô phỏng chuyên dụng.

Nhìn vào bảng, bạn sẽ thấy hai điều.

Một, gia đình ít dùng gần như không bị ảnh hưởng. Với khoảng 10 lượt mỗi giờ, từ 0,5 lên 1 m/s chỉ đổi thời gian chờ từ 7 xuống 3 giây. Trả thêm cho nấc cao hơn ở đây là chưa cần.

Hai, nhà dùng dày thì chênh lệch bùng lên. Ở 40 lượt mỗi giờ, thang 0,5 m/s khiến người gọi chờ trung bình hơn một phút, còn 1 m/s chỉ khoảng 21 giây. Khoảng cách ấy vượt xa phần chênh do hành trình tạo ra.

Vì vậy, nếu nhà bạn có đông người cùng đi lại buổi sáng, có tầng cho thuê, văn phòng tại gia hay homestay, tần suất mới là yếu tố cần tính trước cả số tầng. Lúc này cần xem tốc độ cùng với tải trọng và kích thước cabin, vì chở được nhiều người mỗi lượt cũng làm giảm số lượt cần gọi. Bạn có thể đọc thêm cách chọn tải trọng thang máy gia đình 200kg, 250kg, 300kg, 400kg hay 500kg để ghép hai quyết định này lại với nhau. Một lưu ý: con số cần dùng là số lượt trong giờ đông nhất, không phải trung bình cả ngày.

Tần suất sử dụng làm thời gian chờ tăng như thế nào?
Tần suất sử dụng làm thời gian chờ tăng như thế nào?

Nhà 3–4 tầng, 5–6 tầng và 7 tầng trở lên: ba cách chọn khác nhau

Mỗi nhóm có một nỗi lo riêng, và nỗi lo đó quyết định nên nhìn vào đâu trước.

Nhà 3–4 tầng: nỗi lo là trả thêm cho thứ mình không cảm nhận được. Hành trình khoảng 7–11 m. Từ bảng thời gian, chênh giữa 0,5 và 0,75 m/s ở ba khoảng tầng chỉ khoảng 6 giây. Nên vùng hợp lý thường là 0,5–0,75 m/s (30–45 m/phút), ưu tiên một thang khởi hành và dừng nhẹ. Thang mini 0,3 m/s chỉ nên cân nhắc khi hành trình ngắn, ít người dùng và không có nhu cầu cabin rộng. Quy chuẩn của nhóm này giới hạn diện tích cabin ở 1,6 m² và hành trình ở 15 m, nên với nhà có người dùng xe đẩy, xe lăn hoặc muốn chở nhiều người cùng lúc thường không đủ. Bạn có thể đối chiếu thêm với bài nhà 3-4-5-6 tầng nên chọn loại thang máy nào.

Nhà 5–6 tầng: nỗi lo là giờ cao điểm xếp hàng. Hành trình khoảng 14–19 m. Chênh lệch giữa các nấc bắt đầu thấy được, và đây cũng là nhóm nhà thường đông thành viên nhất. Vùng thường gặp là 0,75–1 m/s (45–60 m/phút). Nếu nhà có từ khoảng 30 lượt gọi mỗi giờ trở lên ở giờ đông nhất, theo bảng thời gian chờ nên nghiêng về đầu cao của vùng này.

Nhà từ 7 tầng trở lên: nỗi lo là chọn xong rồi mới phát hiện giếng thang không đủ. Hành trình từ khoảng 20 m trở lên, vùng tính tới là 1–1,5 m/s (60–90 m/phút). Ở vùng này, tốc độ không còn là một thông số đứng riêng. Hố PIT thường phải sâu hơn, khoảng OH phải cao hơn, và nguồn điện có thể phải là ba pha. Các thang chạy trên 0,63 m/s cũng thường dùng bộ khóa an toàn cabin loại có giảm chấn thay cho loại tức thời, nghĩa là cấu hình thiết bị đã đổi. Nếu nhà còn đang thiết kế, hãy báo kiến trúc sư vùng tốc độ dự kiến ngay từ đầu. Bạn có thể xem thêm chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu và bài thang máy gia đình cao tầng loại nào tốt về chuyện chọn công nghệ cho nhà nhiều tầng. Ba vùng trên là tham khảo thị trường. Đơn vị tư vấn sẽ điều chỉnh theo hành trình, số điểm dừng và tần suất của riêng nhà bạn.

Người cao tuổi và trẻ nhỏ: ưu tiên êm hay ưu tiên chậm?

Ưu tiên êm. Chậm chỉ giúp được khi thang khởi hành và dừng nhẹ. Cảm giác hẫng, nặng người hay chao đảo hầu như xuất hiện ở hai thời điểm: lúc bắt đầu tăng tốc và lúc giảm tốc để dừng. Lúc chạy đều, cabin gần như không tạo cảm giác gì. Một thang chậm nhưng phanh gắt vẫn làm bà thấy khó chịu. Ngược lại, một thang nhanh hơn nhưng có đường tăng, giảm tốc mềm lại êm hơn nhiều.

Cũng cần nói rõ: tốc độ thấp không tự động có nghĩa là an toàn hơn. An toàn của thang đến từ cả hệ thống, gồm bộ hạn chế tốc độ, bộ khóa an toàn cabin, khóa cửa tầng và phương án cứu hộ khi mất điện, không đến từ riêng con số m/s. Về đo đạc, ISO 18738-1:2012 là tiêu chuẩn quốc tế về cách đo chất lượng chạy của thang máy, gồm gia tốc, độ giật và rung. Tiêu chuẩn này quy định cách đo chứ không đặt ngưỡng đạt hay không đạt. Do đó, thay vì chỉ hỏi bao nhiêu m/s, bạn nên hỏi đơn vị tư vấn bốn điều:

  • Thang khởi hành và giảm tốc theo đường cong mềm hay đổi tốc độ đột ngột?
  • Khi bàn giao, sàn cabin và sàn tầng lệch nhau tối đa bao nhiêu milimét lúc dừng?
  • Thời gian giữ cửa mở có điều chỉnh được cho người đi chậm hoặc đẩy xe không?
  • Độ ồn lúc chạy và lúc dừng được kiểm tra thế nào?

Theo Delta, bốn câu hỏi này cho bạn nhiều thông tin về cảm giác thật hơn bất kỳ con số m/s nào. Nếu nhà có người lớn tuổi, bài thang máy cho gia đình có người cao tuổi và người khó di chuyển đi sâu hơn vào cabin, cửa và mức vận động. Nếu nhà có trẻ nhỏ, hãy xem thiết kế thang máy an toàn cho nhà có trẻ nhỏ.

Người cao tuổi và trẻ nhỏ: ưu tiên êm hay ưu tiên chậm?
Người cao tuổi và trẻ nhỏ: ưu tiên êm hay ưu tiên chậm?

Tăng tốc độ thì giá và điện thay đổi ra sao?

Giá đổi theo từng nấc thiết bị. Điện không tăng theo đường thẳng với tốc độ. Muốn thang chạy nhanh hơn thì không thể chỉ sửa con số trong bộ điều khiển. Máy kéo thường phải có công suất lớn hơn, biến tần lớn hơn, ray dẫn hướng và đối trọng phải đạt dung sai chặt hơn, cơ cấu hãm phải phù hợp với tốc độ mới, và hố PIT, khoảng OH thường cần nhiều hơn. Vì thế mỗi nấc tốc độ là một nấc cấu hình, không phải một nút vặn.

Với điện năng, tốc độ chỉ là một yếu tố. Điện tiêu thụ còn phụ thuộc tải thực chở, số lượt chạy mỗi ngày, hành trình và công suất chờ chạy suốt 24 giờ. Vì vậy không nên kết luận thang chạy nhanh thì luôn tốn điện hơn hay tiết kiệm hơn khi chưa biết các yếu tố còn lại.

Câu hỏi nên hỏi đơn vị tư vấn trước khi chốt tốc độ

Khi ngồi đối chiếu báo giá, bạn có thể dùng sáu câu sau. Mỗi câu đều có thể nhận được một con số hoặc một câu trả lời cụ thể.

  • Tốc độ định mức trong báo giá này là bao nhiêu, và thiết bị thuộc nhóm quy chuẩn nào?
  • Với hành trình thực tế của nhà tôi, một chiều sẽ mất bao nhiêu giây?
  • Nếu giờ đông nhất cả nhà gọi 20–30 lượt mỗi giờ, cấu hình này đủ hay cần nhích lên một nấc?
  • Tốc độ này có đòi hố PIT, khoảng OH hay nguồn điện lớn hơn mức nhà tôi đang có không?
  • Khởi hành, giảm tốc và dừng ngang sàn được cân chỉnh và kiểm tra ra sao khi bàn giao?
  • Nếu nhu cầu đổi sau vài năm, tốc độ điều chỉnh được trong giới hạn nào của thiết bị?

Nếu bạn đang ở bước xin báo giá, bài những câu hỏi cần trả lời trước khi yêu cầu báo giá thang máy giúp chuẩn bị đủ thông tin để báo giá sát hơn.

Ví dụ minh họa: hai nhà cùng sáu tầng, hai lựa chọn khác nhau

Đây là ví dụ dựng để giải thích cách tính. Không phải dự án hay khách hàng thật của Delta.

Nhà thứ nhất có hai vợ chồng và mẹ ngoài tám mươi tuổi. Hành trình đo được 17 m. Giờ đông nhất cả nhà gọi chừng 8 lượt mỗi giờ. Họ chấp nhận một chiều tối đa khoảng 25 giây. Theo bảng, 0,75 m/s cho khoảng 24 giây, thời gian chờ chỉ vài giây. Họ không có lý do để trả thêm cho nấc 1 m/s, và nên dồn sự chú ý vào độ êm khi khởi hành, dừng tầng.

Nhà thứ hai có bảy người, hai tầng trên cho thuê phòng, giờ đông nhất chừng 35 lượt mỗi giờ, hành trình cũng 17 m. Ở 0,75 m/s, người gọi chờ trung bình khoảng 23 giây; ở 1 m/s khoảng 16 giây; ở 1,5 m/s khoảng 12 giây. Vùng hợp lý là 1 m/s, và nên cùng lúc xem lại tải trọng, kích thước cabin để mỗi lượt chở được nhiều người hơn. Nấc 1,5 m/s chỉ rút thêm vài giây nhưng đòi cấu hình lớn hơn, nên cần cân nhắc kỹ với giếng thang hiện có. Hai nhà cùng số tầng, cùng hành trình, nhưng khác tần suất và khác người dùng, nên lựa chọn khác.

Câu hỏi thường gặp chủ đề: Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng

Nhà có tầng hầm và sân thượng thì tính hành trình thế nào?

  • Chỉ tính các tầng thang thực sự dừng. Nếu cabin xuống tầng hầm thì khoảng đó cộng vào hành trình. Nếu sân thượng không có điểm dừng thì không cộng, nhưng khoảng OH phía trên vẫn phải đủ theo tốc độ đã chọn.

Nhà đang xây dở, chưa chốt chiều cao tầng, nên xử lý tốc độ thế nào?

  • Chốt hành trình dự kiến trước, rồi cho kiến trúc sư biết vùng tốc độ đang nhắm để họ chừa đủ hố PIT, khoảng OH và nguồn điện. Chừa thừa một chút ở giai đoạn xây rẻ hơn nhiều so với đục sửa sau.

Có nên chọn tốc độ cao “để dành” vì sau này nhà đông hơn không?

  • Không nên chỉ dựa vào đó. Tốc độ cao kéo theo yêu cầu PIT, OH và thiết bị ngay từ đầu, nên nếu chưa chắc nhu cầu thì chi phí dư là có thật còn lợi ích thì chưa chắc. Nếu đã có kế hoạch cụ thể như cho thuê tầng trên, hãy tính nó vào số lượt gọi giờ cao điểm ngay từ bây giờ.

Báo giá ghi “chuẩn châu Âu 0,15 m/s” có đáng lo không?

  • Đáng hỏi lại hơn là đáng lo. Hãy hỏi thiết bị đó là thang cabin kín hay sàn nâng, và thuộc nhóm quy chuẩn nào ở Việt Nam. Mốc 0,15 m/s thuộc về sàn nâng, không phải mức mà thang cabin kín bắt buộc phải theo.

Tốc độ có điều chỉnh được sau khi đã lắp không?

Trong giới hạn thiết kế của máy kéo, biến tần và ray thì có thể cân chỉnh nhẹ. Muốn vượt qua giới hạn đó thường phải thay thiết bị, nên đây là câu hỏi cần hỏi ngay từ lúc khảo sát.

Kết luận: Chọn tốc độ thang máy gia đình theo số tầng và tần suất sử dụng

Theo Thang máy Delta, người chọn thang nên rời câu hỏi “thang này nhanh cỡ nào” để chuyển sang câu hỏi cụ thể hơn: với tổng hành trình và giờ đông nhất của nhà mình, tôi chấp nhận mất bao nhiêu giây. Số tầng chỉ là điểm xuất phát. Hành trình đo thật quyết định thời gian di chuyển. Tần suất quyết định thời gian chờ. Công nghệ và quy chuẩn quyết định bạn đang so sánh hai thứ cùng loại hay không. Với người lớn tuổi, độ êm khi khởi hành và dừng tầng đáng quan tâm hơn tốc độ tối đa.

Nếu chưa chắc nhà mình nên ở vùng nào, bạn có thể gửi cho Delta số tầng, chiều cao từng tầng, số điểm dừng, số người dùng và giờ đông nhất, ai là người dùng chính (người cao tuổi, trẻ nhỏ, xe đẩy, xe lăn), cùng hiện trạng giếng thang nếu nhà đã xây. Với từng ấy thông tin, việc chọn tốc độ sẽ dựa trên số giây thật thay vì cảm tính. Liên hệ hotline tư vấn 0989.68.85.85 để được khảo sát và tư vấn.

Thanks

CÓ NHIỀU LỰA CHỌN VÀ TƯ VẤN TỐT HƠN

Thang Máy Delta tại Hà Nội 38
Đánh giá:
Thanks