0989688585
THÔNG TIN LIÊN HỆ

0989.68.85.85

Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?

Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu? Chiều sâu hố PIT phụ thuộc trước hết vào công nghệ và tốc độ của thang, sau đó mới tới tải trọng. Theo mặt bằng chung thị trường:

  • Thang trục vít: khoảng 50–300mm.
  • Thang thủy lực gia đình: khoảng 100–300mm.
  • Thang cáp kéo gia đình cấu hình PIT giảm: khoảng 350–600mm.
  • Thang cáp kéo gia đình tốc độ 1 m/s: khoảng 1.000–1.400mm.
  • Thang tải khách tốc độ cao hơn: từ khoảng 1.400mm, có thể trên 2.000mm.

Con số đúng cho công trình của bạn là con số trên bản vẽ của đúng model thang đã chọn, đo từ cốt sàn hoàn thiện tầng dưới cùng. Không ít chủ nhà lần đầu nghe tới chữ “PIT” vào đúng một buổi sáng đang làm móng. Thợ cả đứng cạnh hố móng và hỏi: “Anh chị lắp thang máy thì hố thang đào sâu bao nhiêu để em làm luôn?”

Câu hỏi nghe đơn giản, nhưng tra mạng lại ra năm, sáu con số khác nhau: 60mm, 300mm, 600mm, 1.200mm, 1.400mm. Chọn sai lúc này thì sau đó hoặc phải đục bê tông, hoặc phải đổ bù, hoặc phải đổi sang dòng thang khác. Theo Delta, thay vì hỏi “đào sâu bao nhiêu”, nên hỏi “thang mình định lắp cần những khoảng không gian nào dưới đáy”. Khi hiểu chiều sâu PIT được “cộng” từ đâu, bạn sẽ tự thấy vì sao mỗi loại thang có một con số riêng, và biết lúc nào nên chốt.

Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?
Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?

Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?


Có thể từ vài chục milimet đến hơn hai mét, tùy loại thang. Khoảng chênh lớn như vậy vì các công nghệ thang dùng những cách khác nhau để tạo khoảng an toàn dưới đáy cabin. Bảng dưới đây gom các dải chiều sâu PIT phổ biến trên thị trường, sắp theo công nghệ truyền động và tốc độ, là hai biến số ảnh hưởng mạnh nhất:

Nhóm thang Tốc độ thường gặp Chiều sâu PIT tham khảo Ghi chú
Trục vít (homelift trục vít) khoảng 0,15 m/s khoảng 50–300mm Một số model cực nông (dưới 100mm), một số cần khoảng 300mm
Thủy lực gia đình khoảng 0,2–0,4 m/s khoảng 100–300mm Tùy cấu hình piston và giảm chấn
Cáp kéo gia đình, cấu hình PIT giảm thường dưới 1 m/s khoảng 350–600mm Cần model thiết kế riêng cho PIT nông, không phải cứ “cắt bớt”
Cáp kéo gia đình tiêu chuẩn khoảng 1 m/s (60 m/phút) khoảng 1.000–1.400mm Nhóm phổ biến nhất ở nhà phố nhiều tầng
Cáp kéo tải khách tòa nhà khoảng 1,0–1,75 m/s khoảng 1.400–1.600mm Tăng dần theo tốc độ
Cáp kéo tốc độ cao từ khoảng 2,5 m/s từ khoảng 2.000mm trở lên Thường cần cửa vào hố riêng

Mặt bằng chung thị trường, tổng hợp từ nhiều nguồn công khai. Không phải thông số catalog của một hãng hay một model cụ thể. Với riêng dòng cáp kéo tải trọng 450kg, Delta đã công bố mức tham khảo: khoảng 1.200mm với tốc độ 60 m/phút, và từ 1.400mm với tốc độ 90 m/phút. Chi tiết xem bài: Tìm hiểu chiều sâu hố pit thang máy 450kg.

Lưu ý: bảng trên giúp bạn biết mình đang ở “vùng” nào để trao đổi với kiến trúc sư và nhà thầu. Không nên lấy một con số trong bảng rồi đổ bê tông trước khi có bản vẽ kỹ thuật của đúng model thang. Chênh 100–200mm ở hố PIT đã đủ để một phương án thang không lắp được.

Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?
Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?

Thang máy gia đình theo tải trọng: PIT tham khảo


Nhiều người tìm theo tải trọng (200kg, 300kg, 450kg…). Bảng dưới đây vẫn sắp theo tải trọng nhưng tách theo công nghệ. Lý do: cùng một tải trọng, đổi công nghệ là chiều sâu PIT có thể chênh gấp nhiều lần.

Tải trọng Nếu dùng trục vít / thủy lực Nếu dùng cáp kéo tốc độ khoảng 1 m/s
200–250kg khoảng 50–300mm khoảng 600–1.000mm
300–350kg khoảng 50–300mm khoảng 1.000mm
400–450kg khoảng 100–300mm khoảng 1.200–1.400mm
500kg Tùy model (không phải model trục vít/thủy lực nào cũng có mức tải này) khoảng 1.200–1.500mm

Hố PIT thang máy được đo từ đâu đến đâu?


Từ mặt sàn hoàn thiện của tầng dừng thấp nhất xuống tới mặt đáy hố đã hoàn thiện. Đây cũng là cách tiêu chuẩn ISO 4190-1 định nghĩa chiều sâu PIT. Có ba chữ cần nhớ trong định nghĩa này:

  • Tầng dừng thấp nhất: là tầng thấp nhất thang thực sự dừng, không phải tầng thấp nhất của ngôi nhà. Nhà có tầng hầm nhưng thang chỉ dừng từ tầng 1 thì PIT tính từ sàn tầng 1.
  • Sàn hoàn thiện: là cao độ sau khi đã lát gạch, đá, gỗ. Không phải mặt bê tông thô.
  • Đáy hoàn thiện: là mặt đáy sau khi đã làm chống thấm và lớp vữa bảo vệ, không phải mặt đáy lúc vừa đào xong.

Hai mốc “hoàn thiện” là chỗ hay sai nhất. Đội xây đo từ mặt bê tông thô, rồi sàn tầng 1 lát thêm 50–80mm gạch và vữa, đáy hố lại phủ thêm 20–40mm lớp chống thấm và vữa bảo vệ. Kết quả là hố “đúng số” lúc đào lại thiếu chiều sâu lúc bàn giao. Với thang trục vít PIT 100mm, hụt vài centimet đã là đáng kể. Ngoài ra, cần phân biệt chiều sâu PIT với ba thông số hay bị nhầm. Muốn hiểu kỹ cách đo OH, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Kích thước thang máy không phòng máy có gọn hơn không?

Thông số Đo cái gì Liên quan tới PIT thế nào
Kích thước hố thang (giếng thang) Chiều rộng × chiều sâu mặt bằng của giếng Quyết định cabin lớn được bao nhiêu, không quyết định PIT
OH (overhead, chiều cao tầng trên cùng) Từ sàn hoàn thiện tầng dừng cao nhất tới đáy trần/dầm đỉnh giếng Cùng một model, PIT và OH thường phải thỏa mãn đồng thời
Hành trình Khoảng cách từ tầng dừng thấp nhất tới tầng dừng cao nhất Hành trình dài thường đi kèm tốc độ cao hơn, gián tiếp kéo PIT sâu hơn
Thang máy gia đình theo tải trọng: PIT tham khảo
Thang máy gia đình theo tải trọng: PIT tham khảo

Chiều sâu PIT được “cộng” từ những phần nào?


Đây là phần giúp bạn hiểu vì sao không có con số chung. Nếu cắt dọc phần đáy giếng của một thang cáp kéo, chiều sâu PIT gồm bốn lớp không gian chồng lên nhau, từ trên xuống:

Phần thiết bị gắn dưới đáy cabin. Khung đáy cabin, bộ dẫn hướng, bộ hãm an toàn (phanh cơ khí kẹp vào ray), tấm chắn ngưỡng cửa. Các chi tiết này nằm thấp hơn mặt sàn cabin. Khi cabin dừng ở tầng thấp nhất, chúng đã “chìm” xuống dưới cốt sàn hoàn thiện.

Khoảng vượt hành trình và hành trình giảm chấn. Nếu vì lý do nào đó cabin đi quá tầng dưới cùng, giảm chấn (buffer) ở đáy hố sẽ đỡ và hãm cabin lại. Tiêu chuẩn EN 81-20 tính hành trình tối thiểu của giảm chấn theo tốc độ định mức:

  • Giảm chấn dầu: khoảng 0,0674 × v² (mét).
  • Giảm chấn lò xo: khoảng 0,135 × v² (mét). Loại này chỉ dùng cho thang tốc độ thấp.

Ví dụ ước tính: thang 1 m/s dùng giảm chấn lò xo cần hành trình khoảng 135mm. Thang 1,75 m/s dùng giảm chấn dầu cần khoảng 200mm hành trình. Đó là chưa kể chiều cao của chính bộ giảm chấn và đế đỡ. Chiều cao của bộ giảm chấn và đế đỡ. Giảm chấn không treo lơ lửng. Nó đứng trên đế bê tông hoặc đế thép, cao thêm vài trăm milimet tùy loại.

Khoảng an toàn cho người bảo trì. Đây là lớp nhiều người không biết, nhưng lại chiếm chỗ nhiều nhất ở thang cáp kéo. Khi kỹ thuật viên xuống hố bảo trì, nếu cabin vô tình đi xuống hết cỡ, dưới đáy vẫn phải còn chỗ cho người trú an toàn. EN 81-20 quy định:

  • Một khoảng trú tối thiểu cỡ 0,5 × 0,7m mặt bằng, cao 1,0m (tư thế ngồi xổm).
  • Hoặc 0,7 × 1,0m, cao 0,5m (tư thế nằm).
  • Khoảng hở theo phương đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của cabin thường tối thiểu khoảng 0,5m, trừ một số chi tiết được phép thấp hơn.

Kiến thức ngành theo EN 81-20, tiêu chuẩn châu Âu tương đương hệ TCVN 6396-20:2017. Chỉ dùng để giải thích nguyên lý, không thay thế bản vẽ của model cụ thể. Cộng bốn lớp này lại, bạn sẽ thấy vì sao một thang cáp kéo 1 m/s cần PIT quanh 1.000–1.400mm. Riêng khoảng trú cho người bảo trì đã chiếm phần lớn chiều sâu đó. Vậy vì sao thang trục vít, thủy lực gia đình hay sàn nâng chỉ cần vài chục đến vài trăm milimet? Vì chúng giải bài toán an toàn theo cách khác:

  • Tốc độ rất thấp. Thường khoảng 0,15 m/s. Nhóm thang máy gia đình theo QCVN 32:2018/BLĐTBXH giới hạn tốc độ không quá 0,3 m/s. Năng lượng khi va chạm nhỏ nên hành trình giảm chấn rất ngắn.
  • Khoảng an toàn được tạo bằng thiết bị thay vì bằng chiều sâu hố. Ví dụ: cữ chặn cơ khí, tấm cảm biến dưới đáy sàn cabin dừng thang khi chạm vật cản, công tắc an toàn khóa thang khi có người vào hố.

Tiêu chuẩn châu Âu cho sàn nâng (EN 81-41, tốc độ không quá 0,15 m/s) cho phép hố chỉ khoảng 50mm. Mặt sàn chênh nhỏ còn lại được xử lý bằng dốc thoải. Hiểu theo cách này, những con số “vênh nhau” trên mạng phần lớn không sai. Chúng chỉ đang nói về các loại thang khác nhau, đo từ các mốc khác nhau. Một con số PIT chỉ có nghĩa khi đi kèm ba thông tin: loại thang nào, tốc độ bao nhiêu, đo từ mốc nào.

Chiều sâu PIT được "cộng" từ những phần nào?
Chiều sâu PIT được “cộng” từ những phần nào?

Tải trọng có quyết định chiều sâu PIT không?


Có ảnh hưởng, nhưng không phải yếu tố quyết định. Trong cùng một công nghệ và cùng tốc độ, tải trọng lớn hơn thường kéo theo cabin, giảm chấn và khung đáy lớn hơn. Vì vậy PIT có thể sâu thêm một chút, ví dụ cáp kéo 350kg khoảng 1.000mm, lên 450kg khoảng 1.200mm.

Tuy nhiên, chênh lệch do tải trọng thường chỉ vài trăm milimet. Còn chênh lệch do đổi công nghệ có thể lên tới hơn một mét. Đó là lý do bài này không lập bảng PIT chỉ theo tải trọng như nhiều tài liệu khác. Khi bạn được tư vấn “thang 300kg PIT 200–500mm”, hãy hỏi lại ngay: đó là thang công nghệ gì, tốc độ bao nhiêu? Nếu người tư vấn trả lời được, con số đó mới có giá trị. Nếu đang phân vân chọn tải trọng nào, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Cách chọn tải trọng thang máy theo nhu cầu sử dụng.

Hố PIT càng sâu có phải càng tốt không?


Không. PIT sâu hơn yêu cầu của model không làm thang an toàn hơn hay chạy êm hơn. An toàn đến từ việc đúng chiều sâu thiết kế và đủ thiết bị, không phải từ việc “dư cho chắc”.

PIT sâu thừa so với bản vẽ gây ra mấy phiền toái thật:

  • Tốn chi phí đào, đổ bê tông và chống thấm. Càng xuống sâu, diện tích thành hố cần chống thấm càng lớn. Ở khu đất có nước ngầm cao, mỗi chục centimet thêm vào đều làm bài toán chống thấm khó hơn.
  • Phải xử lý ngược. Khi lắp thang, đơn vị lắp đặt phải đổ bù bê tông về đúng cao độ hoặc kê đế giảm chấn cao lên. Đây là việc làm lại, không phải tối ưu.
  • Có thể phát sinh yêu cầu tiếp cận. Hố sâu thì kỹ thuật viên cần thang leo cố định để xuống. Theo EN 81-20, hố sâu trên 2,5m còn cần cửa vào hố riêng.

PIT nông hơn yêu cầu thì nguy hiểm hơn. Thiếu chiều sâu nghĩa là thiếu một trong bốn lớp không gian ở phần trên. Thường là thiếu khoảng trú an toàn cho người bảo trì, hoặc giảm chấn không đủ hành trình. Khi đó phương án thang ban đầu không lắp được nữa, phải đổi model hoặc sửa kết cấu. Theo Delta, mục tiêu đúng là đúng chiều sâu theo bản vẽ của model đã chọn, cộng thêm phần bù cho lớp chống thấm và hoàn thiện. Không nông hơn, cũng không “dư thêm nửa mét cho chắc”.

PIT 0–50mm và thang “không hố PIT”: làm được đến đâu, đánh đổi gì?


Làm được, nhưng chỉ với những dòng thang được thiết kế cho PIT cực nông ngay từ đầu. Một thang cáp kéo thông thường không thể tự ý giảm PIT xuống 0–50mm. 
Nhóm có thể đạt PIT cực nông thường là thang trục vít hoặc sàn nâng tốc độ rất thấp, khoảng 0,15 m/s. Chúng đánh đổi bằng các giới hạn khác: tốc độ chậm, hành trình và số tầng phục vụ bị giới hạn, tải trọng nhỏ. Phần chênh cao độ còn lại thường được xử lý bằng một dốc thoải hoặc nâng nhẹ cốt sàn trước cửa thang.

Với thang cáp kéo lắp trong nhà cũ, tiêu chuẩn châu Âu EN 81-21 có cho phép giảm chiều sâu PIT. Điều kiện là phải bù bằng thiết bị bảo vệ: cữ chặn cơ khí bật ra khi có người vào hố, hoặc hệ thống dừng được kích hoạt trước, để giữ khoảng trú an toàn. Nghĩa là PIT nông không có nghĩa là bớt thiết bị an toàn. Ngược lại, nó thường cần thêm thiết bị, và cần model được chứng nhận cho đúng cấu hình đó.

Khi xem xét một phương án PIT cực nông, nên kiểm tra đồng thời bốn thông số:

  • Chiều sâu PIT thực tế đo được (từ cốt sàn hoàn thiện).
  • OH tầng trên cùng: một số model PIT nông lại cần OH cao hơn.
  • Kích thước giếng thang.
  • Hành trình và số tầng cần phục vụ.

Bốn thông số này phải cùng lọt vào thông số kỹ thuật của một model. Chỉ đạt PIT mà thiếu OH hoặc vượt hành trình thì vẫn không lắp được.

Lưu ý: cụm “thang máy không cần hố PIT” trong quảng cáo thường có nghĩa là “hố rất nông”, không phải “không đụng gì tới nền”. Khi trao đổi, nên yêu cầu ghi rõ con số PIT bằng milimet trên bản vẽ, kèm mốc đo. Các hướng xử lý chi tiết khi nhà không đào được PIT, gồm chọn PIT nông, đổi công nghệ, nâng cốt sàn và đổi vị trí, đã được Delta phân tích riêng trong bài: Không đào được hố PIT có lắp thang máy được không?

Nhà cải tạo: chiều sâu PIT bị giới hạn bởi những gì?


Với nhà mới, chiều sâu PIT là thứ bạn chọn. Với nhà cải tạo, chiều sâu PIT là thứ bạn phát hiện ra sau khi khảo sát. Bốn vật cản hay gặp nhất:

  • Móng và dầm móng ngay dưới vị trí đặt thang. Không tự ý cắt dầm móng hay đục đài móng để lấy đủ chiều sâu. Dầm móng giằng các cột với nhau. Cắt một đoạn có thể làm thay đổi cách cả ngôi nhà chịu lực. Trường hợp này cần kỹ sư kết cấu đánh giá trước, và nhiều khi phương án hợp lý hơn là chọn dòng thang PIT nông.
  • Bể nước ngầm, bể phốt, đường ống ngầm. Cần xác định chính xác vị trí và cao độ đáy bể trước khi đào. Tiêu chuẩn TCVN 6396-20:2017 yêu cầu giếng thang không chứa đường ống hay thiết bị không phục vụ thang máy. Ống nước đi qua vùng hố thang phải được di dời. Nếu bể nằm đúng chỗ, thường phải cân nhắc đổi vị trí thang hoặc chọn cấu hình PIT nông.
  • Cốt nền thấp, hay ngập khi mưa lớn. Hố PIT càng sâu càng gần mực nước ngầm. Ở nhà nền thấp hơn mặt đường, rủi ro lớn nhất lại là nước mặt tràn vào từ cửa tầng dưới cùng. Lúc này chống thấm và cao độ sàn quanh cửa thang quan trọng không kém chiều sâu.
  • Sàn tầng 1 đã hoàn thiện, không muốn đục rộng. Có thể cân nhắc nâng nhẹ cốt sàn khu vực trước cửa thang để “mượn” thêm chiều sâu. Đổi lại sẽ có bậc hoặc dốc nhỏ, cần tính tới người lớn tuổi và xe lăn nếu có.

Về lý do nên khảo sát rồi mới chọn thang, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Vì sao nên khảo sát công trình trước khi lắp thang máy.

Nhà cải tạo: chiều sâu PIT bị giới hạn bởi những gì?
Nhà cải tạo: chiều sâu PIT bị giới hạn bởi những gì?

Điều cần chốt trước khi đổ bê tông hố PIT


Phần lớn sự cố PIT không đến từ kỹ thuật thi công khó, mà từ việc đổ bê tông khi chưa chốt đủ thông tin. Theo Delta, có năm điều nên chốt xong trên giấy trước khi trộn mẻ bê tông đầu tiên.

  • Chốt model thang, lấy bản vẽ mặt bằng và mặt cắt giếng. Chỉ xây theo kích thước trên bản vẽ kỹ thuật của đơn vị thang máy, không xây theo kích thước “nhà bên cạnh làm thế”. Nếu chưa chốt được model, ít nhất phải chốt công nghệ và tốc độ, vì đây là hai yếu tố kéo PIT chênh nhiều nhất.
  • Thống nhất một mốc cao độ chung. Kiến trúc sư, đội xây và đơn vị thang máy phải dùng cùng một mốc: cốt sàn hoàn thiện tầng dừng thấp nhất. Ghi rõ trên bản vẽ chiều dày lớp lát sàn dự kiến. Chiều sâu đào phải cộng thêm phần chống thấm và vữa bảo vệ đáy.
  • Kiểm tra kết cấu đáy và thành hố. Đáy hố phải chịu được lực từ giảm chấn và chân ray khi cabin hoặc đối trọng tì xuống. Đây là lực tập trung, không phải tải phân bố như sàn nhà. Vị trí hố cũng cần đối chiếu với móng, dầm móng hiện có.
  • Làm chống thấm trước khi lắp ray và giảm chấn. Hố PIT sau hoàn thiện phải khô, không thấm nước. Với nhà xây mới, đây là cơ hội duy nhất để chống thấm từ mặt ngoài thành hố, hiệu quả hơn hẳn xử lý từ bên trong sau này. Không đấu ống thoát nước hố PIT thẳng vào bể phốt hay cống chung, để tránh nước và mùi chảy ngược. Chi tiết xem bài: Chống thấm hố thang máy và những điều cần biết.
  • Chừa chỗ cho thiết bị trong hố. Hố PIT không chỉ là khoảng trống. Thường cần bố trí công tắc dừng an toàn hố PIT (để kỹ thuật viên khóa thang trước khi xuống), đèn chiếu sáng, ổ cắm bảo trì, và thang leo nếu hố đủ sâu. Các vị trí này nên có ống chờ điện từ trước.

Song song với năm điều trên, có vài sai lầm lặp lại khá nhiều, nên tự soát lại:

  • Đào và đổ hố PIT trước khi chọn loại thang.
  • Đo chiều sâu từ mặt bê tông thô thay vì cốt sàn hoàn thiện.
  • Không khảo sát móng, bể ngầm, đường ống trước khi đào.
  • Đổi tải trọng hoặc đổi công nghệ thang sau khi PIT đã thi công xong, mà không kiểm tra lại bản vẽ.
  • Coi chống thấm hố PIT là hạng mục “làm sau cũng được”.

Nếu hố đã thi công sai kích thước, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Sai kích thước hố thang có khắc phục được không?

Nên chốt chiều sâu PIT ở giai đoạn nào?


Càng sớm càng tốt, và luôn trước khi làm móng khu vực hố thang.
Với nhà xây mới: nên mời đơn vị thang máy vào ngay giai đoạn thiết kế kiến trúc và kết cấu, cùng lúc với kiến trúc sư. Lúc này chiều sâu PIT, kích thước giếng và OH được “đặt” vào bản vẽ một lần, móng được thiết kế né vị trí hố. Chi phí điều chỉnh gần như bằng không.

Với nhà cải tạo: thứ tự ngược lại. Khảo sát hiện trạng trước, gồm móng, dầm, bể nước, đường ống, cao độ sàn hiện có, OH tầng trên cùng và kích thước khoảng trống dự kiến đặt thang. Sau đó mới chọn dòng thang lọt vào các giới hạn đó. Chọn thang trước rồi ép công trình theo thang là cách dễ phát sinh chi phí nhất.

Ví dụ minh họa (dựng để giải thích, không phải công trình thật): một nhà phố 5 tầng xây mới, chủ nhà muốn thang cáp kéo 350kg tốc độ 1 m/s. Theo mặt bằng chung, PIT cần quanh 1.000mm.

  • Chốt trước khi làm móng: kết cấu chỉ cần hạ cốt đáy móng tại vị trí hố và bố trí dầm né hố.
  • Chỉ nghĩ tới thang khi đã lên tầng 3: lúc này móng đã đổ xong, hố chỉ còn đào được vài trăm milimet. Phương án cáp kéo tiêu chuẩn gần như phải bỏ.

Câu hỏi thường gặp về chủ đề: Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?


Hố PIT thang máy gia đình tối thiểu bao nhiêu? 

Không có một mức tối thiểu chung cho mọi thang gia đình. Mức tối thiểu là của từng model:

  • Một số dòng trục vít hoặc sàn nâng tốc độ rất thấp chỉ cần khoảng 50mm.
  • Thang cáp kéo gia đình tiêu chuẩn thường cần từ khoảng 1.000mm.

Hãy hỏi mức tối thiểu của đúng model bạn định chọn, và yêu cầu ghi trên bản vẽ.

PIT sâu 100mm có lắp được thang máy không?

  • Có thể, với một số dòng trục vít hoặc thủy lực được thiết kế cho PIT nông. Không lắp được thang cáp kéo thông thường. Cần đối chiếu thêm OH và hành trình.

PIT 200mm phù hợp với loại thang nào?

Thường nằm trong vùng của thang trục vít và thủy lực gia đình. Với cáp kéo, 200mm thấp hơn nhiều so với mức cần của các cấu hình phổ biến, kể cả cấu hình PIT giảm.

Hố PIT bị thiếu 100–200mm thì xử lý thế nào?

Có bốn hướng, tùy hiện trạng:

  • Đục hạ đáy hố, nếu kết cấu và mực nước ngầm cho phép.
  • Nâng nhẹ cốt sàn trước cửa tầng dưới cùng.
  • Đổi sang model có yêu cầu PIT nông hơn.
  • Với thang cáp kéo trong nhà cũ, xem xét cấu hình giảm PIT có thiết bị bảo vệ bù.
  • Không nên tự ý kê thấp giảm chấn hay cắt bớt khoảng an toàn.

Có được đào hố PIT xuống dưới móng nhà không?

  • Không nên tự ý làm. Hạ đáy hố xuống dưới cao độ móng hiện có, hay cắt qua dầm móng, chỉ thực hiện khi có kỹ sư kết cấu tính toán và đưa phương án gia cố. Với nhà cải tạo, phương án an toàn hơn thường là chọn dòng thang PIT nông.

Hố PIT có bắt buộc phải chống thấm không?

  • Có. Tiêu chuẩn yêu cầu hố PIT sau khi lắp các chi tiết cố định phải có khả năng chống nước thấm vào. Nước đọng trong hố làm gỉ chân ray, giảm chấn, công tắc an toàn, và có thể gây chập điện. Chống thấm nên làm xong và kiểm tra trước khi lắp thiết bị.

Kết luận: đừng đổ bê tông hố PIT trước khi chốt loại thang


Chiều sâu hố PIT không phải một con số “chuẩn” để tra rồi đào. Nó là tổng của bốn lớp không gian: thiết bị dưới đáy cabin, hành trình giảm chấn, đế giảm chấn và khoảng an toàn cho người bảo trì. Mỗi công nghệ cộng bốn lớp đó theo một cách riêng.

Vì vậy, thứ tự đúng luôn là: chọn công nghệ và tốc độ → lấy bản vẽ model → thống nhất mốc cao độ hoàn thiện → mới đào và đổ hố.

  • Nhà xây mới: bạn có lợi thế chủ động thiết kế, chỉ cần đưa thang máy vào bản vẽ đủ sớm.
  • Nhà cải tạo: khảo sát hiện trạng trước, rồi mới chọn cấu hình thang lọt vào các giới hạn đó.

Nếu bạn chưa biết công trình của mình đào được PIT bao nhiêu, hãy chuẩn bị vài thông tin:

  • Số tầng cần phục vụ.
  • Vị trí dự kiến đặt thang.
  • Kích thước khoảng trống.
  • Hiện trạng móng, bể nước khu vực đó (nếu là nhà cải tạo).

Sau đó liên hệ Thang Máy Delta qua hotline tư vấn 0989.68.85.85. Delta sẽ khảo sát để xác định chiều sâu PIT và kích thước hố thang khả thi trước, rồi mới tư vấn cấu hình thang cụ thể.

Thanks

CÓ NHIỀU LỰA CHỌN VÀ TƯ VẤN TỐT HƠN

Thang Máy Delta tại Hà Nội 38
Đánh giá:
Thanks