0989688585
THÔNG TIN LIÊN HỆ

0989.68.85.85

Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng

Biệt thự Việt Nam phù hợp lắp đặt thang máy tải trọng 500kg

Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng. Một tình huống dễ gặp ở nhà phố 6, 7 tầng: bản vẽ xin phép xây dựng đã chừa sẵn một ô giếng thang rộng hơn nhu cầu rất nhiều. Lý do nghe qua thì hợp lý, vì nhà cao thì thang phải khỏe. Đến khi đơn vị thang máy tới đo, cả nhà chỉ có hai vợ chồng cần đi thang mỗi sáng, còn phần diện tích dư kia đã nằm trong bê tông, không rút lại được.

Theo Delta, thang máy cho nhà 3–7 tầng nên chọn tải trọng theo số người đi cùng lúc trong cabin, không chọn theo số tầng. Số tầng vẫn quan trọng, nhưng ở những chỗ khác: nó quyết định tốc độ cần hỏi, nguồn điện cần kiểm tra, và nhân lên cái giá của mọi lựa chọn lệch, vì giếng thang đi xuyên qua mọi tầng của ngôi nhà. Bài viết dùng ba bảng đi cùng nhau. Bảng thứ nhất tra tải trọng theo số người. Bảng thứ hai cho biết số tầng làm đổi những gì. Bảng thứ ba cộng dồn diện tích giếng thang theo từng tầng, để thấy vì sao chọn dư ở nhà 7 tầng tốn hơn nhiều so với nhà 3 tầng.

Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng
Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng

Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng

Chọn theo số người thường đi cùng nhau ở thời điểm đông nhất trong ngày. Số tầng không có mặt trong phép tính này: hai ngôi nhà chênh nhau bốn tầng vẫn rơi vào cùng một dòng của bảng nếu nhóm người đi chung giống nhau

Bảng 1: tra tải trọng theo số người (đọc theo cột)

Số người đi cùng lúc (số bạn tự đếm) Tải trọng gợi ý Hố thang / cabin tham khảo Tối đa theo công thức tiêu chuẩn Đứng thoải mái (ước theo diện tích cabin)
1–2 người 200kg 950×1.100mm / 700×800mm 2 người 1–2 người
2–3 người 250kg 1.100×1.200mm / 800×900mm 3 người khoảng 2 người
3–4 người 300–400kg 1.200×1.300mm / 900×1.000mm 4–5 người 2–3 người
5–7 người 500kg khoảng 1.800×1.600mm / 1.400×1.000mm 6 người khoảng 4 người

Lưu ý: kích thước ở bảng là mặt bằng chung thị trường (riêng mức 500kg tổng hợp từ nhiều nguồn công khai), không phải thông số model của Delta. Hai cột cuối là kết quả tính từ kích thước cabin và hai quy ước nêu ngay dưới đây. Đây là số tham khảo — cần khảo sát thực tế để xác định chính xác cho công trình của bạn.

Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng
Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng

Vì sao cùng một mức tải, mỗi nơi lại ghi số người sử dụng khác nhau?

Vì mỗi nơi đang trả lời một câu hỏi khác nhau. Cách đếm thứ nhất đến từ tiêu chuẩn. TCVN 6396-20:2017 (tương đương EN 81-20:2014) lấy trọng lượng trung bình một người là 75kg, và số người tối đa trong cabin bằng tải trọng định mức chia cho 75, làm tròn xuống. Với 200kg ra 2 người, 250kg ra 3 người, 300kg ra 4 người, 350kg ra 4 người, 400kg ra 5 người, 450kg ra 6 người và 500kg ra 6 người. Nhiều tài liệu công khai ghi 225kg chở 3 người, 300kg chở 4 người, 375kg chở 5 người cũng chỉ là cùng một phép chia ấy. Con số này dùng để phát hiện quá tải. Nó không nói gì về chuyện đứng trong cabin có thoải mái hay không.

Cách đếm thứ hai đến từ diện tích. Thực hành phổ biến tại Việt Nam tính khoảng 0,35m² cho một người đứng, chưa kể túi xách hay xe đẩy. Cabin 900×1.000mm rộng 0,9m², đứng thoải mái khoảng 2–3 người. Cabin 1.400×1.000mm rộng 1,4m², khoảng 4 người. Vì vậy, “400kg chở được 5 người” và “400kg hợp với nhà 3–4 người” không mâu thuẫn nhau. Một con số là giới hạn, con số kia là mức dùng hằng ngày. Khi tra bảng, hãy dùng con số bạn đếm theo đời sống, đừng dùng con số in trên bảng thông số. Nếu bạn muốn xem thêm cách so sánh giữa các mức tải trọng, Delta có bài viết riêng: Tải trọng thang máy gia đình nên chọn 200kg, 250kg, 300kg, 400kg hay 500kg.

Vì sao các bảng “nhà mấy tầng, bao nhiêu kg” nhìn gọn nhưng dễ lệch?

Vì chúng ngầm giả định số người tăng theo số tầng. Một số bảng tra công khai gắn thẳng nhà 3–5 tầng với tải trọng nhỏ, nhà 4–8 tầng với tải trọng lớn hơn. Với phần đông nhà phố, giả định ấy không sai quá xa, vì nhà cao hơn thường đông người hơn, hay có thêm tầng cho thuê hoặc phòng cho ông bà. Nhưng đó là giả định về gia đình, không phải quy luật của thang máy. Cabin không biết nhà có mấy tầng. Nó chỉ chịu tải của những người đang đứng trong đó.

Hệ quả là hai kiểu lệch ngược chiều nhau. Gia đình ít người ở nhà 7 tầng đọc bảng và chọn mức lớn cho tương xứng, trả diện tích cho phần không dùng tới. Gia đình đông người ở nhà 3 tầng đọc bảng, thấy ba tầng thì mức nhỏ là đủ, rồi chật cabin vào mỗi buổi sáng. Cả hai đều đọc đúng bảng, nhưng bảng không hỏi họ điều quan trọng nhất: bao nhiêu người đi cùng nhau.

Vì sao các bảng "nhà mấy tầng, bao nhiêu kg" nhìn gọn nhưng dễ lệch?
Vì sao các bảng “nhà mấy tầng, bao nhiêu kg” nhìn gọn nhưng dễ lệch?

Số tầng thay đổi những gì trong bảng chọn?

Không đổi tải trọng, nhưng đổi ba việc cần hỏi sớm: tốc độ, nguồn điện và chiều sâu PIT đi kèm tốc độ. Mỗi tầng thêm vào là thêm một điểm dừng, một cửa tầng và một đoạn hành trình. Hành trình càng dài, thời gian chờ và di chuyển càng lộ rõ trong ngày, nên tốc độ bắt đầu có ý nghĩa. Trong ngành có một cách ước lượng nhanh để mở đầu cuộc trao đổi: tốc độ tham khảo (m/phút) bằng số tầng nhân với một hệ số từ 7 đến 10. Đây chỉ là điểm khởi đầu, không thay được việc đo tổng hành trình, vì hai ngôi nhà cùng số tầng vẫn có thể chênh nhau do chiều cao mỗi tầng.

Bảng 2: số tầng đổi những gì (đọc theo hàng)

Nhà Tốc độ ước lượng nhanh Nguồn điện: vùng thường gặp Điều nên hỏi sớm
3 tầng khoảng 21–30 m/phút Phần lớn vừa với điện 1 pha ở tải 200–400kg PIT và OH có xử lý được không, nhất là nhà cải tạo
4 tầng khoảng 28–40 m/phút Như nhà 3 tầng Số người trong 5–10 năm tới, vì đây là tầng dễ chọn “vừa đủ cho hôm nay”
5 tầng khoảng 35–50 m/phút Thường vẫn 1 pha ở tải nhỏ, nên xác nhận bằng khảo sát Công tơ điện, mốc tốc độ của model định dùng
6 tầng khoảng 42–60 m/phút Bắt đầu nên hỏi khả năng cần 3 pha Chiều sâu PIT theo mốc tốc độ
7 tầng khoảng 49–70 m/phút Khả năng cần 3 pha tăng dần Tải, tốc độ, điện, PIT/OH phải tính cùng lúc, không chọn rời từng thông số

Cột điện cần đọc thận trọng. Các nguồn công khai không thống nhất về ngưỡng chuyển từ 1 pha sang 3 pha: có nơi nêu hành trình khoảng 13m, nơi khác 20m hoặc 30m, có nơi nêu tải khoảng 300–400kg, nơi khác lên tới 600kg. Khác biệt đến từ công nghệ, tốc độ, biến tần và chất lượng điện thực tế ở từng khu vực. Vì vậy cột này chỉ là vùng thường gặp, không phải ngưỡng cứng và không áp cho một model cụ thể. Việc chốt thuộc về điện lực và đơn vị khảo sát sau khi đo tại nhà.

Tốc độ còn kéo theo chiều sâu hố PIT. Bài về chiều sâu PIT của Delta ghi nhận: với thang cáp kéo gia đình chạy 1 m/s (60 m/phút), PIT thường nằm trong khoảng 1.000–1.400mm, còn tốc độ cao hơn thì phải sâu hơn. Nhà đã xây xong mà không đào được sâu là trường hợp số tầng tác động gián tiếp lên cấu hình, thông qua tốc độ. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Chiều sâu hố PIT thang máy là bao nhiêu?

Vì sao tầng càng cao thì chọn dư tải trọng càng tốn?

Vì giếng thang không chỉ chiếm chỗ ở một tầng, nó chiếm đúng chỗ ấy ở mọi tầng mà thang đi qua. Hố thang tham khảo của nhóm 300–400kg khoảng 1,56m² (1.200×1.300mm). Nhóm 500kg khoảng 2,88m² (1.800×1.600mm). Chênh 1,32m² nghe nhỏ nếu chỉ tính một tầng. Nhưng nhà 7 tầng thì phải nhân bảy.

Bảng 3: diện tích lọt lòng giếng thang cộng dồn theo số tầng (m²)

Nhà 200kg 250kg 300–400kg 500kg 500kg nhiều hơn 300–400kg
3 tầng 3,1 4,0 4,7 8,6 +4,0
4 tầng 4,2 5,3 6,2 11,5 +5,3
5 tầng 5,2 6,6 7,8 14,4 +6,6
6 tầng 6,3 7,9 9,4 17,3 +7,9
7 tầng 7,3 9,2 10,9 20,2 +9,2

Cách tính: diện tích hố thang tham khảo nhân với số tầng mà giếng đi qua, làm tròn một chữ số thập phân. Chỉ tính lọt lòng giếng, chưa gồm độ dày vách hay khung, khoảng đệm và hố PIT. Số của mức 500kg là mặt bằng thị trường, không phải thông số model của Delta. Đây là con số để so sánh giữa các lựa chọn, không phải diện tích thi công thực tế.

Đọc theo hàng cuối: ở nhà 7 tầng, chuyển từ nhóm 300–400kg lên 500kg lấy thêm khoảng 9,2m² sàn, gần bằng một phòng ngủ rộng. Nếu cả nhà thật sự cần cabin lớn, khoản đó là cái giá hợp lý. Nếu nhà chỉ có hai đến bốn người dùng thang, nó đổi về một cabin rộng hơn mà hiếm khi dùng hết.

Chiều ngược lại cũng được nhân lên, nhưng bằng một đơn vị khác. Nếu chọn mức nhỏ rồi mới thấy chật, thứ bị nhân không còn là mét vuông mà là công đục phá. Giếng đã xây qua bảy tầng không nới rộng bằng cách dời một bức tường, mà thường phải phá và xây lại phần kết cấu quanh giếng. Bạn có thể xem thêm vì sao có bậc tăng tải gần như không tốn diện tích còn có bậc lại rất tốn trong bài viết: Tải trọng thang máy gia đình nên chọn 200kg, 250kg, 300kg, 400kg hay 500kg.

Theo Delta, cách làm gọn nhất là tách hai việc. Đếm người trước và tra Bảng 1. Sau đó mới nhìn Bảng 3 để biết mức vừa tra “có giá” bao nhiêu mét vuông ở số tầng của nhà bạn. Nếu một bậc nhảy tương đương cả một phòng, hãy dừng lại hỏi xem việc chia lượt vào những ngày đông người có chấp nhận được không, trước khi đặt giếng lớn hơn.

Đọc bảng cho từng loại nhà: 3, 4, 5, 6 và 7 tầng

Thang máy cho nhà 3 tầng

  • Chỉ có hai khoảng tầng để đi, nên với nhóm tải 200–400kg gần như không có lý do kỹ thuật nào để đòi tốc độ cao hay điện 3 pha. Quyết định còn lại chủ yếu là số người và diện tích: giếng 300–400kg chiếm khoảng 4,7m² trên ba tầng, giếng 500kg khoảng 8,6m². Nếu câu hỏi của bạn là nhà 3 tầng nên chọn dòng thang nào, bạn có thể tham khảo bài viết: Những dòng thang máy dành cho nhà 3 tầng.

Thang máy cho nhà 4 tầng

  • Đây thường là tầng mà gia đình bắt đầu thấy cầu thang bộ là gánh nặng hằng ngày, nhất là khi có người lớn tuổi. Tốc độ ước lượng còn thấp và nguồn điện thường chưa là trở ngại, nên rủi ro lớn nhất là chọn “vừa đủ cho hôm nay”. Mức chênh giữa 250kg và 300–400kg chỉ khoảng 1,0m² trên cả bốn tầng, một con số rất nhỏ so với việc phải nới giếng về sau.

Thang máy cho nhà 5 tầng

  • Đây là tầng đầu tiên nên hỏi kỹ về điện và về tốc độ. Ước lượng 35–50 m/phút vẫn dưới mốc 60 m/phút (khoảng 1 m/s) thường gặp ở thang cáp kéo gia đình, nên cấu hình thực tế có thể được làm tròn lên mốc đó, kéo theo PIT sâu hơn. Nếu bạn đang cân nhắc mức 450kg cho nhà 5 tầng, Delta có bài riêng: Thang máy gia đình 5 tầng tải trọng 450kg.

Thang máy cho nhà 6 tầng

  • Tốc độ ước lượng 42–60 m/phút chạm mốc thường gặp, nên nguồn điện và PIT cần được xem cùng nhau. Bảng 3 cho thấy mức 500kg lấy thêm khoảng 7,9m² sàn so với nhóm 300–400kg. Nếu nhà có năm người đi chung thường xuyên, khoản đó có thể đáng. Nếu chỉ ba đến bốn người, thì không.

Thang máy cho nhà 7 tầng

  • Tốc độ ước lượng 49–70 m/phút, hành trình ước khoảng 20m nếu mỗi tầng cao quanh 3,4m. Con số 20m này đã vượt ngưỡng 15m mà QCVN 32:2018/BLĐTBXH dùng để định nghĩa “thang máy gia đình”, nên thang cho nhà cao tầng nằm trong phạm vi quy chuẩn chung QCVN 02:2019/BLĐTBXH. Đây là nhà mà tải, tốc độ, điện và PIT/OH phải tính cùng một lúc, không chọn rời từng thông số. Đây cũng là nhà mà chọn dư tải trọng tốn nhất: 500kg lấy thêm khoảng 9,2m². Với nhà 7 tầng chỉ có hai đến bốn người dùng, nhóm 300–400kg vẫn dư dùng. Phần chọn loại thang cho nhà cao tầng được bàn ở bài viết: Thang máy gia đình cao tầng loại nào tốt? Cách chọn đúng theo số tầng.

Đếm số người đi cùng lúc cho nhà mình như thế nào?

Đếm cuộc di chuyển đông nhất trong ngày, không đếm sổ hộ khẩu. Nhà có tám người nhưng mỗi người một lịch sinh hoạt có khi chỉ cần cabin cho hai người, còn nhà ba người mà sáng nào cũng xuống cùng nhau lại cần cabin cho cả ba. Con số dùng để tra Bảng 1 chỉ có hai vế:

Số người tra Bảng 1 = số người đi chung ở giờ đông nhất trong ngày + khách hoặc người giúp việc ghé đều đặn và đi cùng

Xe đẩy và xe lăn không quy đổi bằng kg mà bằng khoảng quay đầu trong cabin. QCVN 10:2024/BXD nêu mốc cabin tối thiểu 1.100×1.400mm cho công trình phải đảm bảo người khuyết tật tiếp cận. Mốc này không đương nhiên bắt buộc với nhà ở riêng lẻ, nhưng là tham chiếu đáng tin để biết một cabin 900×1.000mm đã khá chật cho xe lăn. Kế hoạch 5–10 năm tới chỉ nên cộng khi đã rõ, chẳng hạn sắp có thêm thành viên hoặc ông bà chuyển về ở cùng. Cộng theo cảm giác phòng xa chính là cách giếng thang bị chừa quá rộng như tình huống mở đầu bài. Ba ví dụ dưới đây do Delta dựng để minh họa cách tra bảng, không phải trường hợp của khách hàng cụ thể.

Ví dụ A: nhà 6 tầng, buổi sáng cả nhà đi cùng nhau. Hai vợ chồng, hai con nhỏ có xe đẩy và ông nội đi chậm, tổng cộng năm người. Bảng 1 đưa tới hàng 5–7 người, tức 500kg, nhưng cột đứng thoải mái chỉ khoảng 4 người. Bảng 3 cho biết 500kg lấy thêm khoảng 7,9m² so với nhóm 300–400kg. Nếu cả năm người đi chung mỗi ngày, nhất là có xe đẩy, 500kg đáng cân nhắc nghiêm túc. Nếu chỉ vài buổi trong tuần, chia hai lượt rồi chọn nhóm 300–400kg để giữ lại gần 8m² là phương án hợp lý hơn. Hai cách đều đúng. Điều quyết định là “vài buổi” hay “mỗi ngày”.

Ví dụ B: nhà 3 tầng, ông bà ở, con cháu về cuối tuần. Ngày thường hai người, cuối tuần bốn người. Bảng 1 đưa tới nhóm 300–400kg. Mức 500kg sẽ lấy thêm khoảng 4,0m². Vì là nhà thấp tầng, tốc độ và điện không phải điểm cần đắn đo, nên quyết định chỉ còn nằm ở số người và diện tích.

Ví dụ C: nhà 5 tầng, hai vợ chồng trẻ dự định sinh con trong ba năm. Hiện chỉ hai người, Bảng 1 chỉ ra 250kg. Khi có em bé và xe đẩy, nhóm đi chung thành ba đến bốn người, tức nhóm 300–400kg. Chênh nhau giữa hai mức trên năm tầng chỉ khoảng 1,2m². Khoản nhỏ như vậy đáng để chọn theo nhóm người của ba năm sau, vì nới giếng sau khi đã xây tốn hơn nhiều.

Phần còn thiếu là những thứ chỉ có thể xác nhận tại công trình: kích thước hố và cabin theo đúng model, PIT và OH theo mốc đo, điện thực tế sau khi đo công tơ và điện áp ở nhiều thời điểm, và kết cấu quanh giếng. Bảng 3 cũng mới tính lọt lòng giếng, chưa gồm độ dày vách, khung hay khoảng đệm.

Thứ tự hợp lý là đếm người, đọc Bảng 1, xem Bảng 3 để biết mức đó chiếm bao nhiêu mét vuông ở nhà bạn, rồi mới khảo sát. Khi chuẩn bị, bạn có thể tham khảo quy trình khảo sát thang máy gia đình để biết buổi khảo sát đủ kỹ gồm những gì, và bài diện tích tối thiểu để lắp đặt thang máy để hiểu vì sao số tự đo và số khảo sát có thể khác nhau. Nếu nhà thiếu phòng máy hay OH thấp, bài thang máy có phòng máy và không phòng máy khác nhau thế nào sẽ giúp phân biệt hai chuyện này.

Đếm số người đi cùng lúc cho nhà mình như thế nào?
Đếm số người đi cùng lúc cho nhà mình như thế nào?

Câu hỏi thường gặp chủ đề: Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng

Thang máy 400kg ghi “chở 5 người” thì nhà có 5 người nên chọn 400kg?

  • Không nên suy thẳng như vậy. Con số 5 người là giới hạn tối đa tính theo 75kg mỗi người, dùng để phát hiện quá tải, không phải mức đứng thoải mái. Nếu cả năm người thường xuyên đi chung, hãy xem cả mức 500kg. Nếu chỉ thỉnh thoảng, chia lượt là cách thực tế hơn.

Nhà nhiều tầng có bắt buộc chọn tốc độ cao hơn không?

  • Không bắt buộc, nhưng số tầng càng nhiều thì tốc độ càng đáng hỏi. Cách ước lượng nhanh là số tầng nhân với 7 đến 10, cho ra khoảng 49–70 m/phút ở nhà 7 tầng. Tốc độ thực tế do model và tổng hành trình quyết định, kéo theo chiều sâu PIT và nguồn điện.

Chọn 500kg thay vì 300–400kg cho nhà 7 tầng thì mất thêm bao nhiêu diện tích sàn?

  • Theo kích thước tham khảo ở Bảng 3, khoảng 9,2m² trên cả bảy tầng, chưa tính vách, khung và khoảng đệm. Con số này dùng để so sánh giữa các lựa chọn, không phải diện tích thi công thực tế.

Nhà đã có bản vẽ chừa sẵn ô giếng thang rồi thì còn chọn tải trọng được không?

  • Còn, nhưng phạm vi chọn phụ thuộc kích thước ô giếng và kết cấu quanh nó. Ô giếng rộng có thể dùng cabin nhỏ hơn, chỉ là phần dư không đem lại lợi ích. Ô giếng hẹp thì giới hạn mức tải tối đa lắp được. Hãy đo thực tế và đừng nới hay đục khi chưa có phương án từ đơn vị thang máy.

Bảng này áp dụng cho thang trục vít hay thủy lực không?

  • Cách đếm người dùng chung. Kích thước hố, số điểm dừng tối đa, tốc độ và chiều sâu PIT của mỗi công nghệ thì khác nhau, nhất là với thang không dùng đối trọng. Bảng trong bài dựa trên mặt bằng thang cáp kéo, nên với công nghệ khác hãy hỏi số liệu đúng model.

Kết luận chủ đề: Thang máy cho nhà 3-7 tầng theo số người sử dụng

Tải trọng chỉ trả lời một câu hỏi: bao nhiêu người đi cùng nhau trong một lượt. Phần còn lại, từ tốc độ, nguồn điện cho tới số mét vuông giếng thang phải gánh ở mỗi tầng, mới là chỗ số tầng lên tiếng. Tách hai câu hỏi ấy ra và trả lời từng câu bằng đúng bảng của nó sẽ giúp bạn tránh cả hai kiểu lệch: chọn dư vì nhà cao, hoặc chọn thiếu vì nhà thấp.

Nếu bạn đã có số tầng và nhóm người đi cùng lúc, hãy chuẩn bị thêm mặt bằng các tầng rồi gọi hotline tư vấn 0989.68.85.85 để trao đổi với Delta. Delta hỗ trợ khảo sát miễn phí để gia đình nắm hiện trạng và nhận tư vấn trước khi quyết định.

Thanks

CÓ NHIỀU LỰA CHỌN VÀ TƯ VẤN TỐT HƠN

Thang Máy Delta tại Hà Nội 38
Đánh giá:
Thanks